Hỏi đáp


Theo quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng qui định:
Không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm vật liệu xây dựng. Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 05 loại sau:

- Amosite (amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hoá học: 5,5FeO.1,5MgO.8SiO2.H2O;

- Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hoá học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2,Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;

- Anthophilite: Dạng si, có màu, công thức hoá học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;

- Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O;

- Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.

Chào bạn
Hiện tại, công tác huấn luyện An toàn vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa trên Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Ngoài ra, công tác huấn luyện chuyên ngảnh sẽ có thêm một số văn bản khác. Bạn tham khảo danh sách các văn bản sau đây
- Bộ Luật Lao động 2012 Điều 150
- Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 Điều 12 - 14
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP
- Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH
- Thông tư 31/2014/TT-BCT: Huấn luyện An toàn điện (chuyên ngành)
- Thông tư 19/2016/TT-BYT: Huấn luyện Sơ cứu, cấp cứu
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP: Huấn luyện An toàn hóa chất
- Thông tư 32/2017/TT-BCT: Huấn luyện An toàn hóa chất
- Nghị định 79/2014/NĐ-CP: Huấn luyện nghiệp vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ
- Thông tư 66/2014/TT-BCA: Huấn luyện PCCC
- Nghị định 83/2017/NĐ-CP Về huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ

Trân trọng
Chào bạn,
Câu hỏi bạn có 2 vế
- Thứ nhất về yêu cầu chuyên môn: Theo qui định tại QCVN 25:2015/BLĐTBXH qui định
3.2. Người vận hành (operator): Là người đã được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ về an toàn lao động, vệ sinh lao động; được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng và phải chịu trách nhiệm đối với việc chuyển động và nâng hạ tải của xe nâng hàng
Như vậy, nhân viên đó chưa có chứng chỉ vận hành xe nâng hàng là sai qui định

- Thứ 2: Về huấn luyện An toàn lao động
Theo qui định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH thì nhân viên này vận hành xe nâng tức là làm công việc nguy hiểm thuộc danh mục phải huấn luyện theo nhóm 3 về An toàn vận hành xe nâng. Như vậy, phần này công ty bạn đã làm đúng theo qui định.
Lưu ý riêng về huấn luyện An toàn hóa chất: Theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP thì việc huấn luyện An toàn hóa chất không còn phải thông qua Sở Công thương, bạn chỉ cần tổ chức tự huấn luyện hoặc kết hợp với huấn luyện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP nếu đảm bảo điều kiện giảng viên và nội dung chương trình là được.

Trân trọng
 Xin chào anh chị

Chúng tôi chào đón tất cả anh chị có đam mê công tác đào tạo và huấn luyện ATVSLĐ và các khóa học khác liên quan đến vận hành, sản xuất, chất lượng. Riêng các khóa huấn luyện theo luật thì anh chị cần thỏa mãn các tiêu chí về giảng viên do pháp luật quy định. Cụ thể
- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện (giảng viên) do cơ quan có chức năng cấp
- Chỉ được thực hiện các khóa học nằm trong phạm vi cho phép của GCN giảng viên

Trân trọng
Chào anh/chị

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định việc tự huấn luyện như sau:

Điều 29. Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người lao động nhóm 4 theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tự tổ chức huấn luyện nếu bảo đảm điều kiện về người huấn luyện theo quy định tại Nghị định này. Cụ thể là đảm bảo các quy định tại Điều 22  và Điều 44 như bên dưới

2. Trình tự xem xét, đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn; vệ sinh lao động được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức huấn luyện, trừ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông báo cho doanh nghiệp về nhng điều kiện chưa bảo đảm theo quy định.

Hết thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm quyền không có thông báo về việc doanh nghiệp không bảo đảm đủ điều kiện hoạt động huấn luyện thì doanh nghiệp được tự huấn luyện trong phạm vi đã đề nghị.

c) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày được đánh giá đủ điều kiện hoạt động tự huấn luyện, doanh nghiệp gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, đánh giá lại điều kiện hoạt động nếu có nhu cầu tiếp tục tự huấn luyện.
Điều 22

1. Huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động

Người hun luyện nội dung hệ thống pháp Lut an toàn, vệ sinh lao đng là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

2. Huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động

Người huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 07 năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

4. Huấn luyện thực hành:

c) Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm;

đ) Người huấn luyện thực hành bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản này, đồng thời phải tham gia khóa huấn luyện về nghiệp vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có ít nhất 5 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
 

Điều 44 khoản ​2
2. Xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện chi tiết trên cơ sở chương trình khung huấn luyện nhóm 4 và tổ chức huấn luyện cho người lao động.

Chào bạn

Vì nội dung huấn luyện của 2 văn bản trên là khác nhau về nội dung, thời gian huấn luyện. Vì vậy, công ty bạn phải tổ chức huấn luyện theo cả 2 văn bản trên. Về cách thức tổ chức, Điều 14 Luật ATVSLĐ qui định việc huấn luyện ATVSLĐ có thể tổ chức riêng hoặc kết hợp với huấn luyện an toàn chuyên ngành nên bạn có thể kết hợp nội dung của 2 qui định trên hoặc tách riêng tùy hteo điều kiện công ty.

Trân trọng
HSE Provider có 2 nhóm giảng viên cơ bản là giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng
1. Giảng viên cơ hữu là NLĐ của HSE Provider, được hưởng đầy đủ chế độ lao động như qui định. Thu nhập bao gồm: lương cố định và phụ cấp công tác
2. Giảng viên thỉnh giảng: ký hợp đồng thỉnh giảng và nhận thu nhập dựa trên thời gian thỉnh giảng thực tế. Công ty HSE Provider hổ trợ đóng thuế TNCN cho giảng viên.
Chào bạn
Bạn xem Điều 41 Nghị định 167/2013/NĐ-CP qui định xử phạt về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện PCCC nhé. Cụ thể như bên dưới.

Điều 41. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;

b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;

c) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;

b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;

c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;

d) Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;

đ) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định;

b) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

 

Theo Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP)
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:
1. Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;
2. Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;
3. Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.

Từ ngày 01/01/2018, quy định về các khoản tính đóng và không tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) có nhiều thay đổi.

Văn bản căn cứ: 

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

- Nghị định 115/2015/NĐ-CP

- Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH 

NHỮNG KHOẢN TÍNH ĐÓNG VÀ KHÔNG TÍNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ 01/01/2018

Các khoản tính đóng BHXH

Các khoản không tính đóng BHXH

Tiền lương

Phụ cấp

(là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ)

(i) Phụ cấp chức vụ, chức danh

(ii) Phụ cấp trách nhiệm

(iii) Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

(iv) Phụ cấp thâm niên

(v) Phụ cấp khu vực

(vi) Phụ cấp lưu động

(vii) Phụ cấp thu hút

(viii) Các phụ cấp có tính chất tương tự

Các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

(Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương)

Khoản chế độ và phúc lợi

(i) Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 củaBộ luật lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến.

(ii) Tiền ăn giữa ca

(iii) Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ

(iv) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

(v) Các khoản hộ trợ khác

Chào bạn
Qui định hiện hành về số lượng người làm công tác An toàn vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất - kinh doanh được qui định tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Điều 36. Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

Việc tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo Khoản 1 Điều 72 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim, thi công công trình xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất, truyền tải và phân phối điện, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 50 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 50 đến dưới 300 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng sử dụng trên 1.000 người lao động phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 03 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.

2. Đi với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 300 người lao động, phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng sử dụng trên 1.000 người lao động, phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 2 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.

Như vậy, bạn cần đối chiếu xem công ty của bạn thuộc lính vực nào và dựa qui định này để bố trí số lượng cho phù hợp

Trân trọng

Căn cứ Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Căn cứ Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn dưới Luật quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng (thực hiện từ 1/1/2018). Mức lương đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Thực hiện theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp và người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp phải đăng ký tham gia BHXH bắt buộc và người lao động vẫn được hưởng các chế độ, nghỉ phép, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng như đối với lao động làm trọn thời gian.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Tổng đài tư vấn. Với câu hỏi về quyền lợi được hưởng khi nghỉ việc 5 ngày ở nhà do vợ sinh con, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, những trường hợp nghỉ việc được nguyên lương:

Căn cứ Điều 111, Điều 115, Điều 116 Bộ Luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động…”

“Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.”

“Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.”

Như vậy, nghỉ việc do vợ sinh con không thuộc trường hợp được hưởng nguyên lương; công ty không có nghĩa vụ chi trả lương cho chồng bạn trong trường hợp nghỉ việc chăm vợ sinh con.

Thứ hai, về quyền lợi được hưởng khi nghỉ việc chăm vợ sinh con:

Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;.”

nghỉ việc chăm vợ sinh conTư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”

Do đó, khi vợ sinh con bạn đang đóng bảo hiểm xã hội sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc. Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc/24 x 5.

Kết luận:

Chồng bạn nghỉ 05 ngày chăm vợ sinh con thì không được công ty trả lương; nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội trợ cấp. Mức hưởng = bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc/24 x 5.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó thì pháp luật hiện hành chỉ quy định lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được hưởng các chế độ theo luật bảo hiểm xã hội mà không quy định người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản. Như vậy, ngoài khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả bạn không được nhận thêm một khoản nào khác nữa hay nói cách khác là bạn không được hỗ trợ lương hàng tháng trong thời gian nghỉ thai sản (Trừ khi công ty bạn đang làm việc có chính sách hỗ trợ hoặc trả lương cho trường hợp này).

Trân trọng./.

Chào bạn

Theo qui định tại Chương V của Nghị định 113/2017/NĐ-CP, việc khai báo hóa chất thực hiện với các đối tượng như sau:

1/Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất của năm trước gửi đồng thời Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động hóa chất;

2. Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất hàng năm của tổ chức, cá nhân gồm các nội dung sau:

a) Thông tin chung về tổ chức, cá nhân;

b) Khai báo hóa chất sản xuất gồm danh sách hóa chất sản xuất là hóa chất phải khai báo theo từng địa điểm sản xuất;

c) Tình hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; hóa chất phải khai báo và các loại hóa chất khác;

d) Tình hình thực hiện quy định huấn luyện an toàn hóa chất;

đ) Tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tình hình an toàn hóa chất;
Mẫu báo cáo theo mẫu 5a của thông tu 32/2017/TT-BCT

Về nội dung này, có thể chia thành 4 trường hợp khác nhau như sau:
Trường hợp 1: Người sử dụng lao động giới thiệu và tỷ lệ suy giảm dưới 5% thì người sử dụng lao động phải trả (điểm b khoản 2 Điều 38 Luật ATVSLĐ: "Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa"
)

Trường hợp 2: Người sử dụng lao động giới thiệu và tỷ lệ suy giảm trên 5%: Quỹ Bảo hiểm TNLĐ-BNN sẽ thanh toán phí giám định (Khoản 1 Điều 42 Luật ATVSLĐ “Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này”

Trường hợp 3: NLĐ chủ động đi giám định và tỷ lệ suy giảm đủ điều kiện điều chỉnh mức tăng hướng trợ cấp TNLĐ-BNN: Bảo hiểm TNLĐ-BNN chi trả (Khoản 1 Điều 42 Luật ATVLĐ “trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

Trường hợp 4: NLĐ chủ động đi giám định và kết quả không thay đổi: NLĐ tự trả (loại suy từ các trường hợp trên)