44N3_An toàn hóa chất (Nhóm 3)

  • 1.222 học viên đã đăng ký

Số giờ huấn luyện lần đầu
24 giờ
Số giờ huấn luyện định kỳ
12 giờ
Tần suất huấn luyện
2 năm

Chi tiết khóa học


Căn cứ pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP


1. Đối tượng học viên:
Là những người trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất

2. Nội dung huấn luyện: Theo chương trình khung Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 113/2017/NĐ-CP về huấn luyện An toàn cho nhóm 3. Cụ thể
2.1 Hệ thống pháp luật ATVSLĐ (8 giờ)
2.1.1 Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
2.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.
2.1.3 Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

2.2 Kiến thức cơ bản về ATVSLĐ (8hrs)
2.2.1 Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.
2.2.2 Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.
2.2.3 Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
2.2.4 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
2.2.5 Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

2.3 Kiến thức chuyên ngành về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (14 giờ)
Kiến thức tổng hợp về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

a) Các hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất: Tên hóa chất, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất;

b) Các nguy cơ gây mất an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng các loại hóa chất;

c) Quy trình sản xuất, bảo quản, sử dụng hóa chất phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hóa chất;

d) Các quy trình ứng phó sự cố hóa chất: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; sơ cứu người bị nạn trong sự cố hóa chất; sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố hóa chất; quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; thu gom hóa chất bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.

2.4 Kiểm tra: 2 giờ

3. Tần suất huấn luyện: 2 năm/lần

Clip: An toàn hóa chất cho người lao động (Nguồn: Li & Fung: Health, Safety & Sustainability)




Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: 

Công ty TNHH Dịch vụ An toàn lao động VN (HSE Provider - WSS) 

Địa chỉ: 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 225 335 07; 0917 267 397 (Zalo); 0345 062 815
 (Ms Mỹ); 0903 770 105 (Mss Phượng)
Email: c
skh@hseprovider.com.vn
Website: 
http://hseprovider.com